Chủ mạng Kiền mở cửa chính Bắc - Công ty Kiến trúc ASPACE

Chủ mạng Kiền mở cửa chính Bắc

Chủ mạng Kiền mở cửa cái hướng Khảm - chỉnh Bắc ra Lục Sát. Cửa cái tại Khảm (chính Bắc), chủ nhà hay sơn chủ tại Kiền.
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy tiết kiền khí: đâm, bại, tuyệt. Ý nghĩa: Nước làm hao khí lực Kiền: dâm đãng, bại hoại, tận tuyệt. Thủy là nước chỉ vào Khảm. Nước chảy làm mòn kim khí cho nên nói Khảm tiết khí Kiền và bình sinh Lục sát là du niên có tính cách dâm đãng, làm hư hại....
 
Từ cửa Khảm (Chính Bắc) biến 4 lần tới chủ Kiền phạm Lục sát cho nên gọi là Lục sát trạch. Khảm Kiền gặp nhau thuần dương. Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng. Đây là kiểu nhà tán tại, tuyệt tự, khắc vợ hại con. Tuy nhiên ở sơ niên cũng có lúc phát đạt nhưng chẳng quá mười năm rồi sa sút do các việc hư đốn như bài bạc, tửu sắc... Phát đạt mọi lúc là do Kiền sinh Khảm, nhưng không bền là bởi Khảm tiết khí Kiền.
 
Cửa Khảm (Chính Bắc) với chủ Kiền phối 8 chỗ đặt bếp:
 
a - Bếp đặt tại Kiền (Tây Bắc):
Bếp Kiền (Tây Bắc) kim đối với chủ Kiền là tỷ hòa Phục vị thất vị, tốt qua loa. Nhưng Khảm tiết khí chủ Kiền và hỗ biến Lục sát thuần dương khiến cho khắc vợ, tán tài, khuyết giảm nhân đinh.
 
b - Bếp đặt tại Khảm (Chính Bắc):
Bếp Khảm tỷ hòa với cửa Khảm (Chính Bắc) và là bếp Phục vị đắc vị tốt vừa vừa. Nhưng Khảm tiết khí chủ Kiền và hỗ biến Lục sát khiến cho tán tài, khắc vợ hại con, tuyệt tự.
 
c - Bếp đặt tại Cấn (Đông Bắc)
Bếp Cấn (Đông Bắc) đối với cửa Khảm (Chính Bắc) là ngũ quỷ đại hung, đối với chủ nhà Kiền là Thiên y hữu khí rất tốt. Vậy tốt xấu tương đương.
 
d - Bếp đặt cái Chấn (Chính Đông):
 Bếp Chấn (Chính Đông) mộc với cửa Khảm (Chính Bấc) là Thiên y đại cát, đối với chủ Kiền là Ngũ quỷ đại hung. Đại cát đại hung tương đương.
 
e - Bếp đặt tại Tốn (Đông Nam):
Bếp Tốn (Đông Nam) âm mộc đối với cửa Khảm (Chính Bắc) là âm dương tương sinh và là bếp Sinh khí đăng diện rất tốt, thứ nhất là nhân đinh đại vượng, sinh kế dồi dào. Nhưng Tốn bị cửa Kiền khắc và hỗ biến ra họa hại làm tổn thương hiền phụ cùng hiền nữ, tán tài và lao khổ.
 
f - Bếp đặt tại Ly (Chính Nam):
Bếp Ly (Chính Nam) hỏa đối với của Khảm (Chính Bắc) tuy tương khắc nhưng là bếp Diên niên khá tốt. Nhưn Ly với chủ Kiền tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mạng đại hung khiến đàno ông đoản thọ, khắc vợ.
 
g - Bếp đặt tại Khôn (Tây Nam):
Bếp Khôn (Tây Nam) thổ khắc cửa Khảm (Chính Bắc) và là bếp Tuyệt mạng không tốt cho hàng trung nam. Nhưng khôn với chủ Kiền là âm dương tương sinh và hỗ biến được Diên niên hữu khí rất tốt, thứ nhất là cho giới phụ nữ, lão ông, lão bà.
 
h - Bếp đặt tại Đoài (Chính Tây):
Bếp Đoài (Chính Tây) kim tiết khí cửa Khảm (Chính Bấc) và bếp họa hại nhưng Đoài với chủ Kiền tỷ hòa và hỗ biến Sinh khí vô khí. Như vậy bếp này hung ít mà cát cũng ít, tương đương nhau.
 
Kết luận: Tám hướng bếp trên đây đều luận theo chủ nhà mạng Kiền. Nhà cửa Khảm (Chính Bắc) chủ Kiền là Đông Tây tương hỗn trạch cho nên bất cứ bếp nào cũng biến sinh một hung du niên và một cát du niên. Các bếp Khảm Ly Chấn Tốn lợi cho cửa mà hại chủ, trái lại các bếp Kiền Khôn Cấn Đoài lợi chủ mà hại cửa.
 
KTS Vũ Quang Định